Thực tập sinh - Du học - Xuất khẩu lao động Nhật Bản bấm vào đây
Lái xe giờ đây đã nhàn hơn 10 năm trở về trước rất nhiều nhờ công nghệ thông minh. Các lỗi khi lái xe, lỗi của xe đều được cảnh báo bằng các loại đèn trên bảng tapno, nếu hiểu được ý nghĩa của các đèn này thì bạn sẽ chủ động hơn trong việc vận hành xe. 


Đèn cảnh báo trên xe ô tô là những tín hiệu quan trọng đối với người lái xe. Chúng có thể chỉ ra tình trạng xe, những hướng dẫn cần thiết để Bạn lái xe an toàn. Trong bài viết này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các loại đèn cảnh báo thường gặp nhất trên các loại xe ô tô hiện nay và những cách xử lý tương ứng.

Các đèn cảnh báo trên xe ô tô thường gặp nhất 

Với sự phát triển rất nhanh chóng của công nghệ ô tô, công nghệ điện tử và công nghệ thông tin, có rất nhiều loại đèn cảnh báo được các hãng xe sử dụng. 

Cùng một ý nghĩa cảnh báo, chúng có thể khác nhau ở hình dạng, màu sắc, kích thước, tùy thuộc từng dòng xe và đời xe. 
31 Cảnh báo điều chỉnh khoảng sáng đèn pha


Cảnh báo điều chỉnh khoảng sáng đèn pha


Ý nghĩa: Đèn pha đang bật, điều chỉnh khoảng sáng phù hợp để tránh làm chói mắt xe ngược chiều.
Xử lý: Điều chỉnh khoảng sáng phù hợp với điều kiện lái xe.

32. Đèn báo hệ thống chiếu sáng thích ứng

Đèn báo hệ thống chiếu sáng thích ứng

Ý nghĩa: Hệ thống tự động điều khiển chùm sáng hoạt động không tốt.
Xử lý: Kiểm tra và sửa chữa/thay thế.

33. Báo lỗi đèn móc kéo

Báo lỗi đèn móc kéo

Ý nghĩa: Đèn móc kéo bị lỗi.
Xử lý: Kiểm tra và sửa chữa/thay thế.

34. Đèn cảnh báo mui của xe mui trần

Đèn cảnh báo mui của xe mui trần


Ý nghĩa: Mui xe ở vị trí không đúng tiêu chuẩn.
Xử lý: Kiểm tra và điều chỉnh vị trí mui xe. Mang xe đi kiểm tra nếu không thể tự điều chỉnh.

35. Đèn báo chìa khóa không nằm trong ổ
Đèn báo chìa khóa không nằm trong ổ

Ý nghĩa: Không có chìa khóa trong ổ khóa xe.
Xử lý: Kiểm tra và gắn chìa khóa vào ổ.

36. Đèn cảnh báo chuyển làn đường

Đèn cảnh báo chuyển làn đường

Ý nghĩa: Có thể xe đang chạy không đúng làn đường, chệch làn, có thể nguy hiểm.
Xử lý: Kiểm tra và điều khiển xe đi đúng làn đường để đảm bảo an toàn.

37. Đèn báo nhấn chân côn
Đèn báo nhấn chân côn

Ý nghĩa: Người lái xe đạp chân côn chưa đúng cách, bị dính chân côn hoặc chân côn chưa sát.
Xử lý: Thả chân côn và đạp lại.

38. Đèn cảnh báo nước rửa kính ở mức thấp

Đèn cảnh báo nước rửa kính ở mức thấp

Ý nghĩa: Thiếu nước rửa kính.
Xử lý: Châm thêm nước rửa kính để đảm bảo an toàn khi lái xe.

39. Đèn sương mù (sau)
Đèn sương mù (sau)

Ý nghĩa: Đèn sương mù phía sau xe đang mở.
Xử lý: Tắt nếu trời không có sương mù.

40. Đèn sương mù (trước)


Đèn sương mù (trước)
Ý nghĩa: Đèn sương mù phía trước xe đang mở.
Xử lý: Tắt nếu trời không có sương mù.


Sự đa dạng và khác biệt trong hình dáng, màu sắc hay kích thước của các đèn cảnh báo trên xe ô tô ở từng hãng xe hay từng dòng xe khác nhau có thể gây ra một chút khó khăn cho người lái xe khi họ lái nhiều xe hoặc đổi xe. Tuy nhiên các đèn cảnh báo trên xe ô tô được liệt kê ở trên là khá phổ biến. 

Ngoài những đèn này, người lái xe cần tìm hiểu kỹ những loại đèn cảnh báo đặc thù của xe ô tô mình đang lái. 
Có thể tìm thấy tất cả những loại đèn này trong sách hướng dẫn sử dụng của từng xe. 

Hãy luôn nhớ “đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”!

Nguồn: Autofun

Còn nữa .... tại đây
=> Có thể bạn quan tâm: Các phụ kiện cần thiết cho ô tô 
Nếu bạn thấy bài viết này có ích hãy bấm like, share hay G+ để chia sẻ với mọi người cùng nhau lái xe an toàn nhé!
Du lịch khám phá đất nước Lào giá rẻ
Khám phá đất nước Triệu voi

0 comments Blogger 0 Facebook

 

 
Xuất ngoại Nhật: Du học Nhật - Lao động tai Nhật - Thực tập sinh tại Nhật Bản - Work in Ja pan ©Email: Inluon@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Top
//